Truy cập nội dung luôn
SỞ XÂY DỰNG

TỈNH QUẢNG NGÃI

UBND TỈNH QUẢNG NGÃI

SỞ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NGÃI

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số:  674/QĐ-SXD ngày 16/3/2017

 

của Giám đốc Sở Xây dựng Quảng Ngãi)

 

​Chương I

 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

 

1. Quy chế này quy định nguyên tắc, trách nhiệm, cách thức làm việc, chương trình công tác, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Sở Xây dựng Quảng Ngãi (sau đây viết tắt là Sở)

 

2. Quy chế này áp dụng: đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở (viết tắt là Lãnh đạo Sở) các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở, đơn vị trực thuộc Sở (viết tắt là đơn vị); Trưởng các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở, đơn vị trực thuộc Sở (viết tắt là thủ trưởng đơn vị); cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở (viết tắt là công chức) và các tổ chức cá nhân có quan hệ công tác với Sở Xây dựng Quảng Ngãi.

 

Điều 2. Nguyên tắc làm việc 

 

1. Sở làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định. Mọi hoạt động của Sở đều tuân thủ theo quy định hiện hành của pháp luật và Quy chế này; công chức giải quyết công việc theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao.

 

2. Trong phân công công việc phải đảm bảo đúng người, đúng việc; mỗi việc chỉ giao cho một đơn vị chủ trì, một người phụ trách (một đơn vị, một người được giao nhiều việc) và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

 

3. Bảo đảm tuân thủ trình tự thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định hiện hành của pháp luật và chương trình, kế hoạch, lịch làm việc, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của các cơ quan cấp trên.

 

4. Bảo đảm phát huy năng lực của mỗi cán bộ, công chức, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

 

5. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chất lượng và hiệu quả trong mọi hoạt động của Sở.

 

Chương II

 

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT

 

CÔNG VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

 

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc Sở

 

          1. Giám đốc Sở lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện mọi hoạt động của Sở theo quy định của pháp luật, trực tiếp chỉ đạo điều hành những vấn đề quan trọng, mang tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Sở.

 

2. Khi đi vắng, Giám đốc Sở ủy quyền cho một Phó Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về các nội dung xử lý, giải quyết trong phạm vi và thời gian được ủy quyền. 

 

3. Giám đốc Sở trực tiếp xử lý hoặc phân công Phó Giám đốc khác xử lý, giải quyết công việc đã phân công cho Phó Giám đốc khi Phó Giám đốc đó vắng mặt ở cơ quan. Trường hợp công việc cấp bách, Giám đốc Sở sẽ trực tiếp chỉ đạo xử lý các công việc đã phân công cho Phó Giám đốc Sở.

 

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Giám đốc Sở

 

1. Chỉ đạo thực hiện các chương trình công tác của Sở thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; kiểm tra đôn đốc các đơn vị được phân công phụ trách trong việc thực hiện công việc được giao; triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, kế hoạch của UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.

 

2. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ; duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính, đoàn kết nội bộ, tham gia phát triển đội ngũ cán bộ, công chức; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng xảy ra tại các đơn vị và lĩnh vực được phân công phụ trách.

 

3. Trong quá trình giải quyết công việc cần có sự phối hợp, trao đổi và hỗ trợ nhau khi công việc có liên quan giữa các Phó Giám đốc Sở, đảm bảo mọi hoạt động của Sở được thực hiện đúng kế hoạch. Trường hợp công việc có liên quan đến Phó Giám đốc Sở khác mà các Phó Giám đốc không thống nhất được ý kiến thì Phó Giám đốc Sở chủ trì báo cáo Giám đốc Sở xem xét, quyết định. 

 

4. Không xử lý giải quyết công việc khi không được Giám đốc Sở phân công và các công việc không thuộc thẩm quyền của Phó Giám đốc Sở khác.

 

Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

 

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng đơn vị

 

1. Chủ động tổ chức thực hiện công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; phân công nhiệm vụ cho cấp phó và công chức thuộc quyền quản lý; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

 

2. Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách để chỉ đạo xử lý; không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm công việc được giao.

 

3. Chủ động phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị khác để xử lý những vấn đề có liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình và nhiệm vụ chung của Sở.

 

4. Khi vắng mặt ở cơ quan trên 01 ngày, phải ủy quyền cho cấp phó quản lý, điều hành công việc của đơn vị và báo cáo Giám đốc, Phó Giám đốc Sở phụ trách biết; người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước thủ trưởng đơn vị, Giám đốc Sở và pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị trong thời gian được ủy quyền.

 

5. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về công tác cải cách hành chính; chất lượng tiến độ thực hiện nhiệm vụ; duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính, đoàn kết nội bộ, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Điều hành đơn vị chấp hành nghiêm túc Quy chế làm việc của Sở.

 

6. Công chức giữ các chức danh lãnh đạo (trưởng, phó phòng, ban, đơn vị) khi được giao nhiệm vụ mà không kịp thời tham mưu, hoặc tham mưu, đề xuất chất lượng không đảm bảo, bị Giám đốc Sở phê bình bằng văn bản 03 lần trong  năm sẽ bị thay đổi vị trí công tác đang đảm nhận.

 

Điều 6. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của công chức

 

1. Chủ động nghiên cứu, tham mưu và tổ chức thực hiện các công việc theo chức danh, nhiệm vụ của công chức và các nhiệm vụ khác do thủ trưởng đơn vị hoặc lãnh đạo Sở trực tiếp giao.

 

2. Chịu trách nhiệm trước thủ trưởng đơn vị, lãnh đạo Sở và pháp luật về nội dung tham mưu, tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện công việc được giao.

 

3. Thực hiện các quy định của pháp luật về công chức, viên chức; các quy định khác của UBND tỉnh, Bộ Xây dựng, Quy chế làm việc của Sở.

 

Điều 7. Quan hệ công tác giữa Sở với các Sở, ngành, địa phương

 

1. Quan hệ công tác với các Sở, ngành, địa phương: Phối hợp, giải quyết để hoàn thành nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.

 

2. Quan hệ công tác với các cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về xây dựng thuộc UBND cấp huyện, thành phố:

 

Các cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về xây dựng thuộc UBND cấp huyện, thành phố chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; chịu sự kiểm tra, thanh tra của Sở về chấp hành chính sách, pháp luật, quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm và kế hoạch phát triển ngành xây dựng ở địa phương mình.

 

Điều 8. Quan hệ giữa lãnh đạo Sở và Thủ trưởng các đơn vị

 

1. Thủ trưởng đơn vị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở. Giám đốc Sở điều hành các đơn vị chủ yếu thông qua thủ trưởng đơn vị, trường hợp cần thiết có thể làm việc trực tiếp với cấp phó hoặc công chức.

 

2. Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở làm việc định kỳ hoặc đột xuất với đơn vị để trực tiếp nghe lãnh đạo đơn vị báo cáo tình hình và chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã giao cho đơn vị.

 

3. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báo cáo kịp thời với lãnh đạo Sở về kết quả thực hiện công tác và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

 

Điều 9. Quan hệ giữa Thủ trưởng các đơn vị

 

1. Thủ trưởng các đơn vị phải chủ động phối hợp để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Những vấn đề liên quan đến nhiều đơn vị mà vượt quá thẩm quyền giải quyết thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì phải báo cáo, đề xuất Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách xem xét quyết định.

 

2. Thủ trưởng đơn vị khi được giao chủ trì giải quyết các công việc, mà công việc đó có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị khác thì phải lấy ý kiến đơn vị đó; thủ trưởng đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm phải trả lời theo nội dung, thời gian yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về nội dung trả.

 

Điều 10. Quan hệ công tác khác

 

Quan hệ làm việc giữa Giám đốc Sở với Thường trực Tỉnh ủy và các cơ quan tham mưu giúp việc của Tỉnh ủy; các tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác được thực hiện theo quy định của pháp luật, các quy định của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các quy định khác có liên quan.

 

 

 

Chương III

 

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC

 

Điều 11. Các loại chương trình công tác

 

1. Chương trình công tác năm: Theo chỉ đạo của Giám đốc Sở, các đơn vị gửi báo cáo danh mục tham mưu cho Sở dự kiến trình UBND tỉnh đưa vào chương trình công tác của UBND tỉnh trong năm sau. Văn phòng Sở tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở để tổ chức họp Lãnh đạo Sở, xem xét báo cáo UBND tỉnh theo quy định; báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch được giao trong năm hoặc 6 tháng và xây dựng chương trình kế hoạch công tác năm sau hoặc 6 tháng cuối năm gửi về Văn phòng Sở để tổng hợp báo cáo.

 

2. Chương trình công tác tháng: Trước ngày 14 hàng tháng, các đơn vị phải báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác trong tháng, xây dựng kế hoạch công tác tháng sau gửi Văn phòng Sở tổng hợp, trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định và tổ chức họp giao ban hàng tháng.

 

3. Lịch làm việc hàng tuần của lãnh đạo Sở

 

Hàng tuần, Giám đốc Sở và các Phó Giám đốc Sở căn cứ lịch làm việc của Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh, yêu cầu công việc phải giải quyết để xếp lịch làm việc tuần sau và gửi Văn phòng Sở. Văn phòng Sở có trách nhiệm tổng hợp phát hành lịch làm việc vào ngày đầu tuần.

 

Điều 12. Chuẩn bị chương trình đề án, soạn thảo văn bản

 

1. Chương trình đề án và văn bản quy phạm pháp luật: Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì xây dựng các chương trình đề án, văn bản quy phạm pháp luật; phải lập đề cương chi tiết, thẩm định đề cương, tiến hành soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến đóng góp xem xét chỉnh sửa, phối hợp với Văn phòng Sở gửi Sở Tư pháp thẩm định và giải trình với cơ quan thẩm định, hoàn chỉnh dự thảo trình UBND tỉnh xem xét theo đúng trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh và Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật.

 

Khi có thay đổi nội dung và thời gian trình vì một lý do nào đó, đơn vị chủ trì xây dựng đề án và văn bản quy phạm pháp luật phải có giải trình báo cáo Giám đốc Sở và tham mưu cho Sở báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh.

 

2. Đối với văn bản hành chính thông thường:

 

- Văn bản không phải phối hợp: Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm chính về nội dung, thời gian quy định. Nếu trễ hạn mà không có lý do chính đáng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật.

 

- Văn bản cần có sự phối hợp: Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì phải chủ động lấy ý kiến (bằng văn bản) của các đơn vị liên quan để phối hợp. Đơn vị phối hợp có trách nhiệm nghiên cứu trả lời đảm bảo đúng chức năng và thời hạn, nếu trả lời không đúng hoặc trả lời chậm trễ phải chịu trách nhiệm và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật. Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm chính về nội dung, thời gian quy định. Nếu trễ hạn mà không có lý do chính đáng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật. 

 

Điều 13. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

 

Văn phòng Sở có trách nhiệm theo dõi tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của các đơn vị và của Sở trong năm (gồm công tác: tháng, quý, năm). Kết quả thực hiện chương trình công tác là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị và công chức.

 

 

 

Chương IV

 

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO SỞ

 

Điều 14. Tiếp nhận và xử lý văn bản

 

1. Đối với văn bản đến: Văn phòng Sở tiếp nhận tất cả văn bản gửi đến Sở theo nguyên tắc sau:

 

- Đúng thẩm quyền, thủ tục, địa chỉ;

 

- Đóng dấu văn bản đến, vào sổ công văn theo dõi, cập nhật vào chương trình quản lý văn bản trên mạng eoffice của Sở;

 

- Đề xuất Lãnh đạo Sở giao việc trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của các đơn vị; sao chụp chuyển ngay văn bản đến cho đơn vị được giao. Các đơn vị khi nhận được văn bản chuyển giao nhiệm vụ, phải tổ chức thực hiện theo nội dung và thời hạn yêu cầu;

 

- Cuối ngày phải tổng hợp văn bản đến, đi gửi Lãnh đạo Sở và các đơn vị;

 

- Tất cả các loại Giấy mời mời Lãnh đạo Sở, sau khi tiếp nhận phải báo cáo ngay Giám đốc Sở để xử lý.

 

2. Đối với văn bản đi:

 

- Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản, ký nháy/tắt vào cuối nội dung văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.

 

- Văn phòng Sở có trách nhiệm kiểm tra hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản trước khi phát hành.

 

Điều 15. Ban hành văn bản

 

1. Khi nhận văn bản lãnh đạo Sở ký, chậm nhất đến cuối giờ làm việc buổi chiều cùng ngày, Văn phòng có trách nhiệm gửi văn bản phát hành cho các tổ chức cá nhân có liên quan.

 

Trong ngày làm việc, kể từ lúc Văn phòng Sở trình, lãnh đạo Sở có trách nhiệm xử lý hồ sơ, văn bản và có ý kiến chỉ đạo vào phiếu trình để triển khai.

 

Trong trường hợp xử lý văn bản qua mạng nội bộ (eoffice) thì lãnh đạo Sở chỉ đạo giải quyết công việc qua phần mềm eoffice; đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm xử lý công việc theo chỉ đạo của lãnh đạo Sở.

 

2. Văn phòng Sở phối hợp với đơn vị tham mưu chính, thông báo ý kiến kết luận của chủ trì tại các cuộc họp và làm việc của lãnh đạo Sở.

 

3. Việc phát hành văn bản và quản lý văn bản phát hành phải bảo đảm thực hiện đúng pháp luật về văn thư, lưu trữ và quản lý các tài liệu, thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.

 

Điều 16. Quy định về thẩm quyền ký văn bản

 

1. Giám đốc Sở có thẩm quyền ký, đóng dấu tất cả các văn bản của Sở.

 

2. Phó Giám đốc Sở ký các văn bản giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được Giám đốc Sở phân công phụ trách hoặc ủy quyền.

 

3. Chánh Văn phòng Sở được thừa lệnh Giám đốc Sở ký các văn bản, xác nhận, sao y, sao lục, thông báo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo sở, giấy nghỉ phép, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy đi đường,...

 

Điều 17. Sao gửi văn bản đến và trao đổi thông tin trực tuyến

 

1. Văn phòng Sở không sao gửi các Nghị định, thông tư, quyết định và các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, các bộ ngành trung ương và UBND tỉnh được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của các cơ quan ban hành để gửi cho các đơn vị liên quan (trừ trường hợp cần thiết); khi nhận được các loại văn bản này, các đơn vị được giao chủ trì phối hợp với Văn phòng Sở có văn bản thông báo cho các đơn vị liên quan để thực hiện việc truy cập, khai thác trên mạng internet để tổ chức thực hiện.

 

2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Sở nghiêm túc thực hiện việc sử dụng hệ thống thư điện tử hoặc phần mềm eoffice để trao đổi trực tuyến và trao đổi thông tin, giải quyết công việc hàng ngày theo quy định của UBND tỉnh nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí. Văn phòng Sở có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện của các đơn vị và định kỳ báo cáo Giám đốc Sở  việc thực hiện để chỉ đạo.

 

Điều 18. Các hội nghị và cuộc họp

 

1. Giám đốc Sở quyết định tổ chức các hội nghị, cuộc họp để triển khai kế hoạch công tác của Sở, hội nghị cán bộ công chức của Sở, hội nghị chuyên đề, hội nghị tập huấn công tác chuyên môn, hội thảo khoa học và công nghệ, họp tập thể lãnh đạo Sở, họp cán bộ chủ chốt của Sở, họp giao ban công tác định kỳ, đột xuất, làm việc với các đơn vị.

 

2. Phó Giám đốc Sở quyết định các cuộc họp để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc được Giám đốc Sở ủy quyền.

 

3. Thủ trưởng  đơn vị tổ chức các cuộc họp giải quyết công việc của đơn vị; giải quyết các công việc do lãnh đạo Sở giao hoặc ủy quyền.

 

4. Chỉ tổ chức họp, hội nghị khi thực sự cần thiết để phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Sở trong việc thực hiện các nhiệm vụ công tác quan trọng. Cuộc họp, hội nghị không thay thế cho việc ra các quyết định quản lý, điều hành.

 

 

 

Chương V

 

TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN

 

Điều 19. Trách nhiệm của Giám đốc Sở

 

1. Giám đốc Sở tiếp công dân định kỳ vào ngày 10 hàng tháng (nếu trùng vào ngày nghỉ thì được chuyển vào ngày làm việc kế tiếp); Giám đốc Sở có thể ủy nhiệm cho Phó Giám đốc Sở tiếp công dân định kỳ nhưng ít nhất mỗi quý Giám đốc Sở phải tiếp công dân định kỳ một lần.

 

2. Chỉ đạo Chánh Thanh tra Sở, Chánh Văn phòng Sở và Thủ trưởng đơn vị phối hợp thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, kịp thời giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo; trân trọng lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.

 

Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Sở

 

1. Thông báo kịp thời cho Thanh tra Sở khi có công dân đến yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo.

 

2. Bố trí phòng để lãnh đạo Sở tiếp công dân định kỳ hàng tháng theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra Sở.

 

Điều 21. Trách nhiệm của Thanh tra Sở

 

1. Bố trí cán bộ thường trực tiếp công dân tại phòng tiếp công dân. Việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân.

 

2. Yêu cầu thủ trưởng các đơn vị có liên quan cử cán bộ có thẩm quyền cùng tham gia tiếp công dân tại phòng tiếp công dân khi cần thiết.

 

3. Hướng dẫn trả lời việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân.

 

4. Chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để lãnh đạo Sở tiếp công dân.

 

5. Thực hiện chế độ báo cáo với Giám đốc Sở về công tác tiếp công dân.

 

Điều 22. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị

 

1. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Chánh Thanh tra Sở trong việc tiếp công dân, xử lý các khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân thuộc trách nhiệm của đơn vị.

 

2. Cử cán bộ đúng chuyên môn theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở để cùng phối hợp tiếp công dân tại phòng tiếp công dân; cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra xử lý các vụ việc cụ thể theo chỉ đạo của lãnh đạo Sở và đề nghị của Chánh Thanh tra Sở.

 

 

 

Chương VI

 

ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH

 

Điều 23. Đi công tác

 

1. Tham gia đoàn công tác liên ngành

 

Việc cử cán bộ, công chức tham gia đoàn công tác của tỉnh phải đúng thành phần được yêu cầu và phải chuẩn bị nội dung để làm việc theo yêu cầu của trưởng đoàn công tác. Kết thúc chương trình công tác, cán bộ công chức tham gia đoàn công tác phải báo cáo với người cử đi công tác về kết quả chương trình công tác.

 

2. Giám đốc Sở tổ chức đoàn đi công tác ở cơ sở

 

Khi có chủ trương của Giám đốc Sở, đơn vị được giao chủ trì xây dựng kế hoạch, nội dung làm việc, trình lãnh đạo Sở phê duyệt để tổ chức thực hiện.

 

3. Đi công tác ngoài tỉnh

 

-  Phó Giám đốc Sở, Trưởng, Phó phòng và công chức cơ quan Sở đi công tác ngoài tỉnh phải có ý kiến chỉ đạo hoặc phân công của Giám đốc Sở.

 

- Thủ trưởng đơn vị trực thuộc khi đi công tác ngoài tỉnh phải báo cáo xin phép Giám đốc Sở (qua Văn phòng Sở) chậm nhất là 02 ngày trước ngày đi; trường hợp đi công tác gấp phải báo cáo xin phép bằng các phương tiện thích hợp, chỉ khi nào Giám đốc Sở đồng ý mới được phép đi; khi đi phải có ủy quyền người xử lý công việc ở đơn vị trong thời gian vắng mặt.

 

Văn phòng Sở có trách nhiệm thông báo kịp thời ý kiến của Giám đốc Sở cho Thủ trưởng đơn vị biết để thực hiện.

 

4. Nghỉ phép, nghỉ việc riêng

 

- Nghỉ phép năm: Thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động, thời gian hợp lý theo yêu cầu công việc và phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý đối với Giám đốc Sở; Giám đốc Sở đồng ý đối với Phó Giám đốc Sở, cấp trưởng phòng, ban, đơn vị; Phó Giám đốc Sở trực tiếp phụ trách đối với cấp phó phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở; Trưởng phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở đối với công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; Thủ trưởng đơn vị trực thuộc đối với cấp phó và cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.

 

- Công chức xin nghỉ đột xuất để giải quyết công việc riêng:

 

+ Giám đốc Sở giải quyết các trường hợp xin nghỉ để giải quyết việc riêng của các Phó Giám đốc Sở, Trưởng, phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ Sở, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Sở;

 

+ Lãnh đạo Sở theo lĩnh vực trực tiếp phụ trách giải quyết các trường hợp xin nghỉ để giải quyết việc riêng của phó phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ và công chức của phòng, ban trên một ngày theo đề nghị của Trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ Sở.

 

+ Trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở giải quyết các trường hợp công chức của phòng xin nghỉ để giải quyết việc riêng không quá một ngày.

 

+ Các đơn vị trực thuộc Sở giải quyết cho công chức, viên chức và nhân viên nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy chế làm việc của đơn vị.

 

Điều 24. Tiếp khách

 

1. Các cuộc tiếp khách và làm việc theo chương trình của lãnh đạo Sở

 

- Chánh Văn phòng Sở phối hợp với phòng, ban được giao nhiệm vụ tham mưu trong buổi làm việc phục vụ lãnh đạo Sở tiếp khách mời theo chương trình của lãnh đạo Sở.

 

- Khi có kế hoạch làm việc với khách, Văn phòng Sở phối hợp với phòng, ban chuyên môn thống nhất với cơ quan khách về kế hoạch chuẩn bị và báo cáo lãnh đạo Sở để tổ chức thực hiện.

 

2. Đối với các cuộc tiếp xã giao, thăm và làm việc với lãnh đạo Sở, Văn phòng Sở có trách nhiệm bố trí chương trình và cán bộ công chức phục vụ theo yêu cầu của lãnh đạo Sở, phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan và Quy chế làm việc của Sở.

 

 

 

Chương VII

 

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ VĂN HÓA CÔNG SỞ

 

Điều 25. Báo cáo Giám đốc Sở

 

1. Các Phó Giám đốc Sở báo cáo tình hình thực hiện công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc cần xin ý kiến. Báo cáo nội dung và kết quả của các hội nghị, cuộc họp khi được Giám đốc Sở ủy quyền tham dự hoặc chỉ đạo các hội nghị đó.

 

2. Thủ trưởng đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo Giám đốc Sở theo quy định của Sở. Khi có vấn đề vượt quá thẩm quyền xử lý, thủ trưởng đơn vị phải báo cáo Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc Sở trực tiếp phụ trách) để xử lý kịp thời.

 

3. Văn phòng Sở ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này, còn phải thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị báo cáo giao ban hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của Sở gửi UBND tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan theo quy định; đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo.

 

Điều 26. Văn hóa giao tiếp và trang phục:

 

1. Văn hóa giao tiếp trong công sở:

 

- Trong giao tiếp với đồng nghiệp phải chuẩn mực, có thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp; cấp dưới phải tuân thủ cấp trên.

 

- Công chức phải chấp hành và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc theo quy định pháp luật và quy định của Sở; không đi muộn, về sớm; không làm việc riêng trong giờ hành chính; không uống rượu, bia trong giờ hành chính và giờ nghỉ trưa các ngày làm việc; không làm mất trật tự ở công sở.

 

2. Văn hóa giao tiếp với nhân dân:

 

- Trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, công chức, viên chức phải nhã nhặn, lắng nghe ý kiến của nhân dân, giải thích rõ ràng, cụ thể các quy định liên quan đến giải quyết công việc thuộc trách nhiệm.

 

- Nghiêm cấm công chức, viên chức có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân khi thi hành nhiệm vụ, công vụ.

 

3. Trang phục: Trong giờ làm việc, công chức phải mặc trang phục gọn gàng, lịch sự và phải đeo thẻ công chức.

 

 

 

Chương VIII

 

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 27. Trách nhiệm thi hành

 

1. Các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở; các đơn vị trực thuộc sở; các tổ chức cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Quy chế này.

 

2. Tập thể, cá nhân tổ chức thực hiện tốt các quy định của Quy chế này sẽ được biểu dương, khen thưởng; tập thể, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy mức độ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, thủ trưởng đơn vị kịp thời phản ánh, kiến nghị Giám đốc Sở (qua Văn phòng Sở) xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

                                                                               GIÁM ĐỐC

                                                                             (ĐÃ KÝ)

                                                                            Nguyễn Phong

 

1. Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi ( Thông tin chi tiết tại đây )

 

 

2. Quy chế tiếp nhận, xử lý, ban hành văn bản và trao đổi thông tin trên hệ thống E-Office của Sở Xây dựng ( Thông tin chi tiết tại đây )

 

3. Quy chế thi đua khen thưởng ( Thông tin chi tiết tại đây ) 

 

4. Quyết định ban hành Quy định trách nhiệm và xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phòng, ban, đơn vị, tổ công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng ( Thông tin chi tiết tại đây )

 


Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành Xây dựng đối với Phòng tư vấn và Kiểm định xây dựng thuộc Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường; Mã số thuế: 4300318432; Địa chỉ: Khu đô thị mới Vạn Tường, xã Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; Mã số phòng thí nghiệm: LAS-XD 47.004.

Theo đó, Danh mục chỉ tiêu thí nghiệm đủ điều kiện hoạt động chuyên ngành xây dựng của phòng thí nghiệm LAS-XD 47.004 gồm: Thử nghiệm cơ lý xi măng và hóa xi măng; Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng; Cốt liệu bê tông và vữa; Đất, cấp phối đá dăm; Thép xây dựng và liên kết mối hàn; Bê tông nhựa; Nhựa bitum, nhựa đường lỏng, nhủ tương; Thử nghiệm hiện trường; Vữa xây dựng; gạch xây; Cơ lý vật liệu bột khoáng trong bê tông nhựa; Hóa nước xây dựng; Ngói lợp; vữa cho bê tông nhẹ; bentonite; ống cống thoát nước; thủ nghiệm bất thấm và vải địa kỹ thuật.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật của phép thử được liệt kê đầy đủ, bao gồm tiêu chuẩn Việt Nam và nước ngoài (nếu có). Khi có phiên bản mới về tiêu chuẩn kỹ thuật thay thế tiêu chuẩn cũ, phải áp dụng tiêu chuẩn mới tương ứng.

Giấy chứng nhận này có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp và thay thế Giấy chứng nhận số 500/GCN-BXD ngày 20/5/2019 của Bộ Xây dựng.

Trước đó, Sở Xây dựng Quảng Ngãi đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động xây dựng cho Phòng thí nghiệm và kiểm định chất lượng công trình LAS-XD 47.001 thuộc Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại Hợp Long; Phòng thí nghiệm và kiểm định xây dựng LAS-XD 47.002 thuộc Công ty TNHH Tư vấn Kiểm định Xây dựng 349; Trung tâm kiểm định và ứng dụng kỹ thuật xây dựng LAS-XD 47.003 thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng công trình Thiên Phúc.

Nguyễn Văn Thành

Phòng Quản lý chất lượng và Vật liệu xây dựng 

11/11/2023

Thực hiện Dự án 5 về hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 – 2025, Quảng Ngãi có 4.345 hộ nghèo, cận nghèo thuộc 2 huyện Sơn Tây và Trà Bồng được hỗ trợ về nhà ở. Trong đó, có 3.798 hộ được xây mới, 547 hộ được hỗ trợ sửa chữa nhà, với tổng vốn thực hiện hơn 335 tỷ đồng.

Cục trưởng Cục Quản lý nhà ở và thị trường bất động sản Hoàng Hải (bên trái) kiểm tra nhà ở của một hộ nghèo tại huyện Sơn Tây.

Cục trưởng Cục Quản lý nhà ở và thị trường bất động sản Hoàng Hải (bên trái) kiểm tra nhà ở của một hộ nghèo tại huyện Sơn Tây.

Năm 2023, huyện Sơn Tây có 266 nhà được hỗ trợ, với tổng kinh phí hơn 9,6 tỷ đồng. Trong đó 172 nhà được hỗ trợ xây mới, 94 nhà sửa chữa. Đến thời điểm này đã triển khai thi công toàn bộ, hiện đã hoàn thành 248 nhà (93,2%). Còn tại huyện Trà Bồng, năm 2023 có 739 hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ về nhà ở. Trong đó, có 519 nhà xây mới, 147 nhà sửa chữa (tổng kinh phí gần 31 tỷ đồng). Đến nay đã xây dựng hoàn thành 619 nhà, đạt 83,8% kế hoạch, các hộ còn lại đang trong quá trình xây dựng.

Ông Nguyễn Hữu Hồng, Phó Giám đốc Sở Xây dựng phát biểu tại buổi làm việc

Ông Nguyễn Hữu Hồng, Phó Giám đốc Sở Xây dựng phát biểu tại buổi làm việc

Tại buổi làm việc, các sở, ngành và địa phương đã nêu một số kiến nghị, vướng mắc trong quá trình triển khai Dự án 5 như: Nhiều đối tượng khi lập danh sách thì còn hộ nghèo, cận nghèo, đến nay đã thoát nghèo nhưng vẫn chưa được hỗ trợ xây dựng nhà ở; cần xem xét cho phép người dân được thay thế các vật liệu làm khung tường từ gỗ, thép sang cây lồ ô để phù hợp với tập quán của địa phương; điều chỉnh chính sách để người dân được vay vốn tín dụng chính sách để làm nhà ở…

 

Đoàn công tác của Bộ Xây dựng đã ghi nhận và giải đáp làm rõ một số vướng mắc, kiến nghị tại cuộc họp.

Cục trưởng Cục Quản lý nhà ở và thị trường bất động sản Hoàng Hải phát biểu tại buổi làm việc.

Cục trưởng Cục Quản lý nhà ở và thị trường bất động sản Hoàng Hải phát biểu tại buổi làm việc.

Phát biểu tại buổi làm việc, Cục trưởng cục Quản lý nhà ở và thị trường bất động sản Hoàng Hải đánh giá cao việc triển khai xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Dự án 5 tại hai huyện Sơn Tây, Trà Bồng. Trong 2 tháng cuối năm 2023, các huyện nghèo, các xã có đối tượng thuộc Dự án 5 cần khẩn trương, quyết liệt thực hiện theo kế hoạch hỗ trợ đã đề ra; phấn đấu giải ngân vốn ngân sách Trung ương đạt 100% kế hoạch. Các sở, ngành, địa phương cần tăng cường kiểm tra, giám sát để xây dựng nhà ở đảm bảo “3 cứng”, giúp người dân sớm an cư.

Cũng trong sáng 9/11, đoàn đã đến thăm một số hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ xây dựng nhà ở trong năm 2023 tại huyện Sơn Tây.

 

 

 

 

10/11/2023

Thông tin chi tiết tại đây 04/11/2023

Thông tin chi tiết tại đây: Quyết định 169/QĐ-SXD; Thuyết minh  25/10/2023

Công tác chuyển đổi số trên toàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh hoạt động ổn định, duy trì kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tích hợp kho số hóa; thực hiện số hóa tại Bộ phận một cửa cấp xã sớm hơn lộ trình chỉ đạo của Thủ tưởng Chính phủ 06 tháng, tích hợp với 09 hệ thống thông tin của bộ, ngành Trung ương và hỗ trợ đăng nhập bằng quét mã QR trên ứng dụng VNeID. Tổng số dịch vụ công trực tuyến một phần và toàn trình của tỉnh được phê duyệt và rút ngắn thời gian là 973 thủ tục, thí điểm tiếp nhận và trả kết quả hoàn toàn bằng hình thức trực tuyến là 97 thủ tục. Tỷ lệ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng ở cấp tỉnh đạt 99%, cấp huyện đạt 85.3% và cấp xã đạt 65.32%. Đến nay, toàn tỉnh đã triển khai thử nghiệm 09 nền tảng số dùng chung.

Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 10%; tỉnh đã thực hiện một số nội dung nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh phát triển thương mại điện tử; tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ động cập nhật trực tiếp thông tin về sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin.

Tỷ lệ dân số trưởng thành có điện thoại thông minh trên tổng dân số của tỉnh đạt 71,54%. Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động được đào tạo kỹ năng số cơ bản đạt 55,7%. Đặc biệt, Quảng Ngãi là 01 trong 21 tỉnh/thành phố đã hoàn thành cấp tài khoản định danh điện tử và có tỷ lệ kích hoạt tài khoản định danh điện tử cao nhất cả nước, đạt 73%, trong đó, tỷ lệ tài khoản định danh điện tử mức 2 đạt 55% dân số trưởng thành.

Thảo luận tại hội nghị, đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố nêu một số khó khăn trong quá trình triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số tại đơn vị, địa phương. Đồng thời, đề xuất các giải pháp để tháo gỡ vướng mắc và làm tốt hơn nữa công tác chuyển đổi số trong thời gian tới.

Phát biểu kết luận phiên họp, ông Trần Phước Hiền, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi, Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo đề nghị các sở, ban, ngành, địa phương cùng chung tay quyết tâm hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu về chuyển đổi số trong chương trình hành động của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, đặc biệt cần chú trọng vấn đề giải ngân. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ trọng tâm do Ủy ban Quốc gia về Chuyển đổi số giao tỉnh Quảng Ngãi năm 2023 “Tiên phong trong việc tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số cho toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, phổ cập kỹ năng số cho người dân trên địa bàn tỉnh”.

Toàn cảnh cuộc họp

 

Ông Trần Thanh Trường - Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo kết quả công tác chuyển đổi số

 

Ông Tạ Công Dũng - Giám đốc Sở Nội vụ phát biểu tại cuộc họp

 

Ông Hà Hoàng Việt Phương - Trưởng Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN phát biểu tại cuộc họp

 

 

17/10/2023

Thông tin chi tiết tại đây:Phụ lục giá VL Điện ;  Phụ lục giá VL Nước;   Phụ lục giá Vật liệu 14/10/2023

Dự án Trung tâm chỉ huy Công an tỉnh Quảng Ngãi được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt chủ trương đầu tư dự án tại Quyết định số 8643/QĐ-BCA-H01 ngày 25/10/2021. Dự án được xây dựng trên diện tích 4,59ha, tại khu vực mặt tiền cung đường Trường Sa thuộc xã Nghĩa Dõng, thành phố Quảng Ngãi (cách đập dâng sông Trà Khúc khoảng 300m về phía tây), thuộc Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dọc hai bờ sông Trà Khúc. Trục cảnh quan chính của công trình nhìn ra sông Trà Khúc, khu đất xây dựng dự án nằm trên trục đường quan trọng, sở hữu giao thông tiếp cận thuận lợi, kết nối tới những công trình quan trọng khác của tỉnh Quảng Ngãi.

Đại tá Phan Công Bình, Giám đốc Công an tỉnh báo cáo tổng quan dự án

Công trình được thiết kế theo trường phái kiến trúc hiện đại, với tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 29.500 m2, với tổng mức đầu tư 288 tỷ đồng. Công trình gồm các hạng mục như: nhà làm việc trung tâm (cao 15 tầng); hội trường, nhà luyện tập thể thao, nhà ở doanh trại, nhà ăn và bếp tập thể và các hạng mục phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật...

Toàn khối công trình sử dụng những đường nét đơn giản, mạch lạc về kiến trúc, sử dụng vật liệu hiện đại lấy cảm hứng thiết kế từ nền Văn hóa Sa Huỳnh, tạo sự kết nối giữa những giá trị hiện đại và giá trị truyền thống, đem lại cho công trình dấu ấn riêng của vùng đất Quảng Ngãi.

Nhà chính Trung tâm chỉ huy Công an tỉnh cao 15 tầng

Công trình do Liên danh Công ty Cổ phần Xây dựng đô thị Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Xây dựng thương mại Tấn Lộc, Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Phú Nghĩa và 02 nhà thầu phụ thực hiện, với tổng thời gian thi công khoảng 700 ngày, dự kiến hoàn thành, đưa vào sử dụng trong quý III/2025.

Công trình được thiết kế theo trường phái kiến trúc hiện đại, với tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 29.500 m2

Phát biểu tại lễ khởi công và phát lệnh xây dựng công trình Trung tâm chỉ huy Công an tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nhấn mạnh, xây dựng lực lượng Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại chính là để phục vụ đắc lực cho sự lãnh đạo của Đảng, điều hành của chính quyền, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, hướng tới mục tiêu cuối cùng là đảm bảo bình yên cho cuộc sống của người dân, phục vụ tốt cho phát triển kinh tế - xã hội. Nhận thức được vị trí, vai trò, tầm quan trọng của lực lượng Công an, nên trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh thời gian qua đã dành sự quan tâm thỏa đáng để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho Công an tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ. Tỉnh đã bố trí đủ kế hoạch vốn để xây dựng toàn bộ Trụ sở công an cấp xã và đầu tư hệ thống camera giám sát an ninh trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2023- 2025.

Các đại biểu bấm nút phát lệnh khởi công

Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ đầu tư theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo đơn vị tư vấn giám sát, Ban Quản lý dự án và nhà thầu tuân thủ triệt để quy trình, quy phạm và hồ sơ thiết kế được duyệt, khẩn trương tổ chức thi công công trình đảm bảo chất lượng, mỹ thuật, đặc biệt là Trung tâm chỉ huy, góp phần tạo cảnh quan đô thị của thành phố Quảng Ngãi. Đồng thời, đề nghị Công an tỉnh chọn công trình này làm công trình chào mừng Đại hội Đảng để có cơ sở tổ chức Đại hội Đại biểu Công an tỉnh nhiệm kỳ 2025-2030. Công an tỉnh chủ động đề xuất Tỉnh ủy, UBND tỉnh hỗ trợ khi có phát sinh vấn đề cần bổ sung về trang thiết bị, vật chất, kỹ thuật. 05/10/2023

Tham dự Hội thảo về phía lãnh đạo trung ương có ông Nguyễn Phú Tiến, Phó Cục trưởng Phụ trách Cục Chuyển đổi số quốc gia, Bộ Thông tin và Truyền thông. Về phía lãnh đạo tỉnh Quảng Ngãi có ông Đặng Văn Minh, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi, Trưởng Ban Chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh; các đồng chí Uỷ viên BTV Tỉnh uỷ; ông Trần Phước Hiền, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban tổ chức Tuần lễ. Về phía VINASA có ông Ngô Diên Hy, Phó Chủ tịch VINASA cùng lãnh đạo từ các cơ quan bộ, ngành Trung ương; các Cục, trung tâm, viện nghiên cứu; Lãnh đạo tỉnh, sở, ban ngành các tỉnh, thành phố trên cả nước; các sở ban, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh….

Phát biểu khai mạc Hội thảo, Chủ tịch UBND tỉnh Đặng Văn Minh nhận định chuyển đổi số không chỉ là câu chuyện của riêng Quảng Ngãi, mà là câu chuyện lớn của vùng và của quốc gia. Tuy nhiên, để có bước tiến mạnh mẽ hơn về chuyển đổi số, các tỉnh, thành phố cần có những liên kết chặt chẽ, tối ưu nguồn lực và tạo ra những chuỗi giá trị mới.

Chủ tịch UBND tỉnh cũng cho rằng, liên kết vùng trong chuyển đổi số là một vấn đề mới, còn nhiều khó khăn nhưng rất quan trọng và cần quan tâm đúng mức trong quá trình phát triển vùng, nhất là khi chúng ta đang triển khai thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 03/11/2022 của Bộ Chính trị về “Phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.

Chủ tịch UBND tỉnh kỳ vọng Tuần lễ sẽ có được những tham vấn nhằm xây dựng chiến lược chuyển đổi số trong giai đoạn mới cho tỉnh. Qua đây, cũng thể hiện Quảng Ngãi là điểm đến lý tưởng cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư, đặc biệt là các doanh nghiệp công nghệ số.

Sự kiện Tuần lễ Chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi năm 2023 thể hiện rõ quyết tâm lớn của tỉnh Quảng Ngãi trong thực hiện Chương trình chuyển đổi số quốc gia. Tuần lễ là dịp để Quảng Ngãi chia sẻ thông tin, dữ liệu về kinh tế-xã hội, cơ hội hợp tác, thu hút đầu tư, phát triển chuyển đổi số trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục, nông nghiệp, du lịch, quản lý đô thị, logistics. Đồng thời, cũng là dịp để cán bộ công chức, viên chức và người dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được tìm hiểu, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số - điều kiện tiên quyết để chuyển đổi số diễn ra thành công.

Chuyên gia báo cáo tham luận tại sự kiện

Chuyên gia báo cáo tham luận tại sự kiện

Tại Hội nghị các đại biểu được nghe các chuyên gia, doanh nghiệp công nghệ báo cáo tham luận, chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi về công tác chuyển đổi số như: Chiến lược Dữ liệu số Quốc gia và xây dựng danh mục cơ sở dữ liệu địa phương; Kinh nghiệm phát triển dữ liệu số của tỉnh Thừa Thiên Huế; các tham luận về mô hình xây dựng dữ liệu số địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế số; ứng dụng thanh toán điện tử VNpay trong CĐS; thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm nông nghiệp trên các nền tảng số; CĐS chính quyền địa phương dựa trên dữ liệu; thúc đẩy CĐS trong khối chính quyền với các giải pháp công nghệ HPE; Chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi - Từng bước khẳng định.

Cũng tại Hội nghị, diễn ra Lễ ký kết biên bản hợp tác nhằm thúc đẩy và hỗ trợ phát triển chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giữa Sở TT&TT với VINASA và giữa Sở TT&TT với các doanh nghiệp công nghệ số.

Sở TT&TT ký kết biên bản hợp tác với VINASA

Sở TT&TT ký kết biên bản hợp tác với VINASA

Ngoài ra, chương trình Hội nghị còn có tọa đàm chủ đề "Kiến tạo dữ liệu số - Thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương" do Phó Chủ tịch VINASA, Chủ tịch Ủy ban Chính phủ số VINASA Ngô Diên Hy chủ trì, cùng với sự tham gia của nhiều diễn giả, chuyên gia đầu ngành về công nghệ.

 

Trang Thông tin chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi

01/10/2023

 

 

 

                                                                                                                               Trang Thông tin chuyển đổi số tỉnh

01/10/2023

Đến dự lễ có đồng chí Nguyễn Xuân Nam, Uỷ viên Ban Thường vụ, Phó Bí thư Đảng ủy Khối cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh tỉnh; đ/c Nguyễn Văn Trập, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban tổ chức Đảng ủy Khối cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh; Về phía Sở Xây dựng có đồng chí Trần Văn Mẫn, TUV, Giám đốc Sở Xây dựng; các đồng chí Phó Giám đốc Sở; Ban Chấp hành Đảng ủy Sở cùng Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ 1, 2, 3 thuộc Đảng ủy Sở Xây dựng.

Thừa ủy quyền, Đ/c Nguyễn Văn Trập, UV BTV, Trưởng Ban tổ chức Đảng ủy Khối cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh công bố Quyết định chỉ định Bí thư Đảng ủy Sở Xây dựng

Tại buổi công bố Quyết đinh, đồng chí Nguyễn Xuân Nam - Uỷ viên Ban Thường vụ - Phó Bí thư Đảng ủy Khối cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh trao Quyết định số 2426-QĐ/ĐUK ngày 21/9/2023 của Ban Thường vụ Đảng ủy Khối Quyết định chỉ định Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Bí thư Đảng ủy Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi, nhiệm kỳ 2020 – 2025; theo đó, đồng chí Trần Văn Mẫn – Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Xây dựng được chỉ định vào Ban Chấp hành Đảng bộ, giữ chức Bí thư Đảng ủy Sở Xây dựng, nhiệm kỳ 2020 - 2025.

Đ/c Nguyễn Xuân Nam, UV BTV Đảng ủy Khối phát biểu giao nhiệm vụ tại buổi công bố

Phát biểu giao nhiệm vụ đồng chí Nguyễn Xuân Nam, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Khối cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh mong rằng, trên cương vị mới đồng chí Bí thư Đảng ủy Sở nỗ lực phấn đấu, rèn luyện, tiếp tục phát huy năng lực của mình với những kinh nghiệm trong công tác Đảng cùng với tập thể Đảng bộ Sở, Ban Giám đốc Sở duy trì, củng cố, tăng cường tình đoàn kết nhất trí, tập hợp trí tuệ, chỉ đạo, lãnh đạo mọi hoạt động của Đảng bộ Sở cũng như của đơn vị để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra.

Đ/c Trần Văn Mẫn, Bí thư Đảng ủy Sở Xây dựng phát biểu nhận nhiệm vụ tại buổi công bố

Phát biểu nhận nhiệm vụ, đồng chí Trần Văn Mẫn, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Sở, cảm ơn sự tin tưởng, tín nhiệm của Ban Thường vụ Đảng uỷ cấp trên và Ban Chấp hành Đảng ủy Sở cùng toàn thể đảng viên trong Đảng bộ Sở. Đây là niềm vinh dự đối với cá nhân và cũng là trách nhiệm trước Đảng bộ Sở và các cơ quan Đảng cấp trên. Đồng chí Trần Văn Mẫn thay mặt Ban chấp hành Đảng uỷ Sở tiếp thu ý kiến chỉ đạo của Đảng uỷ cấp trên để chỉ đạo Đảng bộ thực hiện, với sự chỉ đạo của Ban thường vụ Đảng uỷ Khối, Ban Chấp hành Đảng ủy Sở Xây dựng sẽ đoàn kết thống nhất cùng toàn thể các đồng chí đảng viên trong Đảng bộ phối hợp với Ban Giám đốc Sở triển khai hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

 

30/09/2023

Thống kê truy cập

Số lượt truy cập: 887

Tổng số lượt xem: 2745171